Ảnh ngẫu nhiên

0214.gif 0216.gif Gian_khoan_HD_981.jpg Taukhutrucmytuantrabiendong4.jpg Datam0.jpg Images1003458_T_u_h_i_c_nh_c_a_Trung_Qu_c__ph_i__ch_y_song_song__p_h__ng_t_u_ki_m_ng__Vi_t_Nam__tr_i_.jpg 6e80b5.jpg Xxxximage002_hkkf.jpg 20bucanhtocaosuhunghandiencuongcuavoirongtrungquoc.jpg 688553590.jpg Thiennhien1namknablogspotcom.jpg Hinh0037.jpg Greenrosenewfullfullinit_.jpg Dragon16.jpg PHONG_CHO_BAN.jpg Rose.gif 810.jpg Hinh0218.jpg Hinh0106.jpg 96.jpg

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi HSG Lý 9 Móng Cái

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:45' 07-11-2010
    Dung lượng: 57.0 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    UBND Thành Phố Móng Cái
    Phòng Giáo Dục và Đào Tạo
    Kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9
    Năm học: 2008 - 2009
    
    
    Môn: Vật lý (Bảng A)
    Thời gian làm bài: 150 phút
    (Không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 10/02/2009.
    Câu 1. (3,0 điểm)
    Một người đi trên quãng đường từ A đến B với vận tốc rồi đi tiếp từ B đến C với vận tốc Biết quãng đường từ A đến B gấp 2 lần quãng đường từ B đến C.
    a) Thành lập công thức tính vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường từ A đến C.
    b) áp dụng tính khi 6km/h; = 8km/h.
    Câu 2. (3,0 điểm)
    Một vũng nước nhỏ (coi như một gương phẳng) trên mặt đường cách chân cột đèn 8m, một học sinh đứng trên đường thẳng cách chân cột đèn 10m và cùng phía với vũng nước so với cột đèn nhìn thấy ảnh của đỉnh cột đèn trong vũng nước.
    a) Trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng từ đỉnh cột đèn đến vũng nước rồi phản xạ tới mắt.
    b) Tính độ dài đường truyền tia sáng từ đỉnh cột đèn tới vũng nước, biết mắt học sinh cách mặt đất 1,5m.
    Câu 3. (4,0 điểm)
    Một nhiệt lượng kế nhôm có khối lượng chứa nước ở nhiệt độ Người ta thả vào đó một miếng hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng 300g ở nhiệt độ Nhiệt độ của hệ sau khi cân bằng là bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài)
    Tính khối lượng của nhôm và thiếc trong miếng kim loại, biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, thiếc lần lượt là:
    Câu 4. (7,0 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ:
    Cho biết:

    Điện trở của Ampe kế và các dây nối không đáng kể.
    a) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B biết chỉ số của Ampe kế là 0,625(A)
    b) Nếu đổi chỗ hai điện trở và thì chỉ số của Ampe kế là bao nhiêu?
    c) Giả sử Ampe kế A bị đứt; các điện trở vẫn giữ nguyên giá trị, còn điện trở có thể thay đổi được giá trị (biến trở). Tìm giá trị của ể công suất tiêu thụ trên là lớn nhất và tìm giá trị lớn nhất đó. biết rằng hiệu điện thế giữa hai điểm A và B không thay đổi.
    Câu 5. (3,0 điểm)
    a) Có 26 viên bi giống hệt nhau về hình dạng và kích thước, trong đó chỉ có một viên có khối lượng nhỏ hơn khối lượng các viên còn lại (khối lượng các viên còn lại bằng nhau). Với một cân Robecvan (có hai đĩa cân), em có thể cân ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn phát hiện ra viên bi có khối lượng nhỏ hơn ở trên? Hãy trình bày cách làm đó?
    b) Trình bày cách làm thí nghiệm để xác định trọng lượng riêng của vật rắn với một số dụng cụ sau: Một bình chia độ; một ca đong; một miếng gỗ nhỏ, nhẹ, không thấm nước; một lượng nước nhỏ để làm thí nghiệm và một vật rắn nhỏ (không thấm nước và chìm hoàn toàn được trong n
     
    Gửi ý kiến