Ảnh ngẫu nhiên

0214.gif 0216.gif Gian_khoan_HD_981.jpg Taukhutrucmytuantrabiendong4.jpg Datam0.jpg Images1003458_T_u_h_i_c_nh_c_a_Trung_Qu_c__ph_i__ch_y_song_song__p_h__ng_t_u_ki_m_ng__Vi_t_Nam__tr_i_.jpg 6e80b5.jpg Xxxximage002_hkkf.jpg 20bucanhtocaosuhunghandiencuongcuavoirongtrungquoc.jpg 688553590.jpg Thiennhien1namknablogspotcom.jpg Hinh0037.jpg Greenrosenewfullfullinit_.jpg Dragon16.jpg PHONG_CHO_BAN.jpg Rose.gif 810.jpg Hinh0218.jpg Hinh0106.jpg 96.jpg

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI HSG VẬT LÝ THCS-P2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:45' 15-01-2010
    Dung lượng: 122.3 KB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 9
    MÔN: VẬT LÝ
    Thời gian: 150 phút
    Bài 1: (4.5 điểm) Một vật chuyển động đều từ A đến B hết 2 giờ với vận tốc v1=15km/h. Sau đó nghỉ 2 giờ rồi quay trở về A với vận tốc không đổi v2=10km/h.
    a) Tính vận tốc trung bình của chuyển động trên quãng đường ABA?
    b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian (trục tung biễu diễn quãng đường, trục hoành biễu diễn thời gian) của chuyển động nói trên?
    Bài 2: (2,5 điểm) Cho một ống thuỷ tinh hình chữ U, một thước chia tới milimét, một phễu nhỏ, một cốc đựng nước, một cốc đựng dầu nhờn.
    Hãy nêu phương án để xác định khối lượng riêng của dầu nhờn? Biết khối lượng riêng của nước là D1
    Bài 3: (4điểm) Cho mạch điện như hình 3. Đèn Đ loại 18V-45W, R1=6, R2=4. Cần đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường.
    a) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở khi đó?
    b) Nếu đặt vào hai điểm A, B một hiệu điện thế U=20V thì bóng đèn có sáng bình thường không? Khi đó công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
    Bài 4: (4,5điểm) Cho mạch điện như hình vẽ 4. Cho R1=R2=12, R3=R4=24; UMN không đổi.
    Ampe kế có điện trở không đáng kể.
    a) Số chỉ của ampe kế A là 0,35A. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N?
    b) Nếu hoán vị hai điện trở R2 và R4 thì số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?
    Bài 5:(4,5 điểm)
    Một bể nước có bề rộng a=4m, dài b=8m chứa nước có chiều cao h=1m
    Tìm lực tác dụng vào đáy bể và các mặt bên của bể. Cho trọng lượng riêng của nước là d= 104N/m3.
    Bây giờ người ta ngăn bể làm hai phần sao cho đáy mỗi phần là một hình vuông. Mực nước trong hai phần bể là h1=1,5m, h2=1m. Tìm hợp lực tác dụng vào vách ngăn? Lực này có xu hướng bị đẩy về phía nào?

    HẾT



    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM VẬT LÍ 9

    Câu - ý
    Nội dung
    Điểm
    
    1

    a






    b
    
    SAB = S=v1.t1=15.2=30(km)
    t2=
    vtb=
    Lập bảng biến thiên (hoặc tính toạ độ của 4 điểm đặc biệt):
    t(h)
    0
    2
    4
    7
    
    S(km)
    0
    30
    30
    0
    
     Vẽ đồ thị:
    
    0,5

    0,5

    0,5


    0,5







    0,5






    
    2
    - Dùng phễu đổ nước vào ống chữ U tới khoảng 1/3 chiều cao mỗi nhánh.
    - Dùng phễu đổ dầu vào một nhánh sao cho mặt phân cách giữa nước và dầu nhờn ở chính giữa phần thấp nhất của hai nhánh.
    - Dùng thước đo chiều cao cột nước h1 và chiều cao cột dầu h2. áp suất do trọng lượng của cột nước và cột dầu gây ra ở mặt phân cách ở đáy hai ống hình chữ U là bằng nhau. Do đó:
    d1h1=d2h2
    Với d1, d2 lần lượt là trọng lượng riêng của nước và dầu, ta có:
    d1/d2=D1/D2=h2/h1D2= h1/h2D1
    
    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    
    3
    a








    b

    
    Vì đèn sáng bình thường nên UĐ=UđmĐ=18V và I=IđmĐ=
    
    I2=I-I1=2,5-1=1,5(A)
    R12=
    RĐ=
    
    UĐ=15VPĐ31,25(W)
    
    0,25

    0,5

    0,5

    0,25


    0,25


    0,25

    0,25
    0,25

    
    4
    a













    b
    
    Học sinh vẽ lại được mạch điện: [(R1//R2)ntR4]//R3
    I3=
    R124=
    I4=
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓