Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA CN8 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 02-09-2009
Dung lượng: 105.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 02-09-2009
Dung lượng: 105.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 Ngày dạy: 05/01
Tiết 37
I) Mục tiêu: Giúp học sinh:
- KT : Biết được 1 số loại vật liệu KTĐ. Tính chất của các loại vật liệu KTĐ.
- KN : Giải thích được đặc tính, công dụng của 1 số loại vật liệu KTĐ.
- TĐ : Có hứng thú học tập, ham thích tìm hiểu về các loại vật liệu KTĐ
II) Chuẩn bị :
- Tranh vẽ về đồ dùng điện, dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Mẫu vật : Dây điện, tua vít, lõi MBT, ổ điện.
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt độïng của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài (5’).
- Đặt vấn đề: Để tạo ra 1 sản phẩm là 1 đồ dùng điện, hoặc 1 thiết bị điện thì cần phải có những loại vật liệu nào?
- Giới thiệu tổng quát các loại vật liêụ KTĐ: Vật liệu dẫn điện.
Vật liệu cách điện.
Vật liệu dẫn từ.
- Thảo luận: nêu một số loại vật liệu mà các em biết
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện (13’).
- Treo tranh vẽ H36.1 và giới thiệu mẫu vật lõi dây dẫn điện, chốt phích cắm điện, ổ điện, ... cho HS quan sát. Hỏi:
? Các phần tử nào là phần tử dẫn điện?
? Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
? Công dụng của vật liệu dẫn điện để làm gì? Nêu tên và công dụng của những vật liệu dẫn điện mà các em biết?
- Quan sát tranh vẽ, mẫu vật kết hợp SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ 2 chốt phích căém, lõi dây...
+ Dẫn điện tốt, điện trở suất nhỏ.
+ Làm lõi dây dẫn điện, làm phần tử dẫn điện trong thiết bị điện...
I) Vật liệu dẫn điện.
- Có điện trở suất nhỏ: (10-6 - 10-8(m)
- Dẫn điện tốt.
- Vật liệu dẫn điện dùng làm các phần tử dẫn điện trong ĐDĐ, trong TBĐ.
- Ví dụ:
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vật liệu cách điện (12’).
- Giới thiệu tranh vẽ H36.1 và mẫu vật vỏ dây dẫn điện, thân phích cắm điện, cán tua-vit, ... cho HS quan sát. Hỏi:
? Các phần tử nào là phần tử cách điện?
? Vâật liệu cách điện có đặc tính gì?
? Vật liệu cách điện được dùng ở đâu?
? Hãy nêu tên 1 số vật liệu cách điện?
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào cấp cách điện mà sử dụng loại vật liệu cho phù hợp.
- Quan sát tranh vẽ, mẫu vật, kết hợp SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Thân phích cắm, vỏ dây dẫn, vỏ ổ điện, cán tua-vít.
+ Không dẫn điện, điện trở suất lớn.
+ Dùng làm các bộ phận cách điện ở dụng cụ LĐ nghề điện, ĐDĐ, TBĐ.
II) Vật liệu cách điện.
- Có điện trở suất lớn: (10 8 - 1013(m)
- Không dẫn điện.
- Vật liệu cách điện dùng cách li các phần tử mang điện với nhau hoặc cách li giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện.
- Ví dụ
* Hoạt động 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (10’).
- Giới thiệu tranh vẽ H36.2, mẫu vật lõi nam châm điện, lõi biến áp, lõi chuông điện, ... cho HS quan sát. Hỏi:
? Các vật liệu trên có đặc tính gì?
? Nêu công dụng của của lõi sắt trong các vật trên?
? Nêu tên và công dụng của các vật liệu dẫn từ khác (mà các em biết)?
- Gợi ý, hướng dẫn học sinh nhận xét về đặc tính của các vật liệu dẫn từ, tìm hiểu về các vật liệu dẫn từ như: thép KTĐ, ferit, anicô, pecmalôi, ...
- Quan sát tranh vẽ, mẫu vật, kết hợp SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Dẫn từ, cho từ trường chạy qua
+ Lõi sắt dẫn từ trong nam châm điện, máy biến áp, chuông điện.
III) Vật liệu dẫn từ.
- Cho từ trường chạy qua.
- Dẫn từ tốt.
- Ví dụ:
+ Thép KTĐ:
+ Ferit:
+ Hợp kim anicô:
+ Hợp kim pecmalôi:
* Hoạt động 5 : Củng cố – Hướng dẫn (5’).
- Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS trả lời
Tiết 37
I) Mục tiêu: Giúp học sinh:
- KT : Biết được 1 số loại vật liệu KTĐ. Tính chất của các loại vật liệu KTĐ.
- KN : Giải thích được đặc tính, công dụng của 1 số loại vật liệu KTĐ.
- TĐ : Có hứng thú học tập, ham thích tìm hiểu về các loại vật liệu KTĐ
II) Chuẩn bị :
- Tranh vẽ về đồ dùng điện, dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Mẫu vật : Dây điện, tua vít, lõi MBT, ổ điện.
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt độïng của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài (5’).
- Đặt vấn đề: Để tạo ra 1 sản phẩm là 1 đồ dùng điện, hoặc 1 thiết bị điện thì cần phải có những loại vật liệu nào?
- Giới thiệu tổng quát các loại vật liêụ KTĐ: Vật liệu dẫn điện.
Vật liệu cách điện.
Vật liệu dẫn từ.
- Thảo luận: nêu một số loại vật liệu mà các em biết
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện (13’).
- Treo tranh vẽ H36.1 và giới thiệu mẫu vật lõi dây dẫn điện, chốt phích cắm điện, ổ điện, ... cho HS quan sát. Hỏi:
? Các phần tử nào là phần tử dẫn điện?
? Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
? Công dụng của vật liệu dẫn điện để làm gì? Nêu tên và công dụng của những vật liệu dẫn điện mà các em biết?
- Quan sát tranh vẽ, mẫu vật kết hợp SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ 2 chốt phích căém, lõi dây...
+ Dẫn điện tốt, điện trở suất nhỏ.
+ Làm lõi dây dẫn điện, làm phần tử dẫn điện trong thiết bị điện...
I) Vật liệu dẫn điện.
- Có điện trở suất nhỏ: (10-6 - 10-8(m)
- Dẫn điện tốt.
- Vật liệu dẫn điện dùng làm các phần tử dẫn điện trong ĐDĐ, trong TBĐ.
- Ví dụ:
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vật liệu cách điện (12’).
- Giới thiệu tranh vẽ H36.1 và mẫu vật vỏ dây dẫn điện, thân phích cắm điện, cán tua-vit, ... cho HS quan sát. Hỏi:
? Các phần tử nào là phần tử cách điện?
? Vâật liệu cách điện có đặc tính gì?
? Vật liệu cách điện được dùng ở đâu?
? Hãy nêu tên 1 số vật liệu cách điện?
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào cấp cách điện mà sử dụng loại vật liệu cho phù hợp.
- Quan sát tranh vẽ, mẫu vật, kết hợp SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Thân phích cắm, vỏ dây dẫn, vỏ ổ điện, cán tua-vít.
+ Không dẫn điện, điện trở suất lớn.
+ Dùng làm các bộ phận cách điện ở dụng cụ LĐ nghề điện, ĐDĐ, TBĐ.
II) Vật liệu cách điện.
- Có điện trở suất lớn: (10 8 - 1013(m)
- Không dẫn điện.
- Vật liệu cách điện dùng cách li các phần tử mang điện với nhau hoặc cách li giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện.
- Ví dụ
* Hoạt động 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (10’).
- Giới thiệu tranh vẽ H36.2, mẫu vật lõi nam châm điện, lõi biến áp, lõi chuông điện, ... cho HS quan sát. Hỏi:
? Các vật liệu trên có đặc tính gì?
? Nêu công dụng của của lõi sắt trong các vật trên?
? Nêu tên và công dụng của các vật liệu dẫn từ khác (mà các em biết)?
- Gợi ý, hướng dẫn học sinh nhận xét về đặc tính của các vật liệu dẫn từ, tìm hiểu về các vật liệu dẫn từ như: thép KTĐ, ferit, anicô, pecmalôi, ...
- Quan sát tranh vẽ, mẫu vật, kết hợp SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Dẫn từ, cho từ trường chạy qua
+ Lõi sắt dẫn từ trong nam châm điện, máy biến áp, chuông điện.
III) Vật liệu dẫn từ.
- Cho từ trường chạy qua.
- Dẫn từ tốt.
- Ví dụ:
+ Thép KTĐ:
+ Ferit:
+ Hợp kim anicô:
+ Hợp kim pecmalôi:
* Hoạt động 5 : Củng cố – Hướng dẫn (5’).
- Yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS trả lời
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất