Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Sang
Ngày gửi: 23h:41' 16-04-2010
Dung lượng: 701.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Xuân Sang
Ngày gửi: 23h:41' 16-04-2010
Dung lượng: 701.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày soạn:…………………
Tiết 1 Ngày soạn:…………………
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống .
Phân biệt vật sống và vật không sống .
Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống họat động của sinh vật
Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích môn học
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh vẽ : 1 vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2 .1 SGK
III . HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
Họat động của giáo viên
Họat động học sinh
Nội dung
Họat động 1 : Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Mục tiêu : Biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngòai
Yêu cầu học sinh kể tên 1 số cây , số con , đồ vật chung quanh
GV chia nhóm cho Học sinh thảo luận :
Con gà , cây đậu cần điều kiện gì để sống ?
Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không ?
Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước ?
Học sinh thấy được Con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi .
Con gà cây đậu cần lấy thức ăn , nước uống , lớn lên – so sánh gọi là vật gì ?
Cái bàn có cần giống như con gà , cây đậu ? nên xếp chúng vào nhóm gì ?
Các em hãy cho 1 vài VD khác về vật sống – vật không sống ?
Kết luận : Vật sống – không sống
Hoạt động 2 : Đặc điểm cơ thể sống
Mục tiêu : Thấy được đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên .
GV treo bảng SGK trang 6 lên bảng
GV yêu cầu học sinh họat động độc lập
Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống
Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 6
Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như cây nhãn , cây cải , cây đệu …con gà , con lơn … cái bàn …
Học sinh chia nhóm : 2 bàn 1 nhóm
Nhóm 1 thảo luận
Nhóm 2
Nhóm 3
Các nhóm thảo luận cử đại diện lên báo cáo .
Học sinh rút ra kết luận sự khác giữa con gà , cây đậu và cái bàn
Vật sống
Vật không sống
Học sinh quan sát bảng SGK
1 học sinh lên ghi kết quả lên bảng phụ ( học sinh khác theo dõi nhận xét
Kết luận : Đặc điểm cơ thể sống là :
TĐC với môi trường
Lớn lên - sinh sản
I . Nhận Dạng Vật Sống và Vật Không Sống :
Vật sống : là vật có thể trao đổi chất , lớn lên sinh sản
Vd: cây đậu, con gà.
Vật không sống là vật không có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
Vd : Hòn đá , cá bàn
II . Đặc điểm cơ thể sống :
Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường ngòai ( Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết ra ngòai)
Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản .
Kiểm tra - đánh giá :
Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?
Đành dấu X vào ( cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :
( Lớn lên
( Sinh sản
( Di chuyển
( Lấy các chất cần thiết
( Lọai bỏ các chất không cần thiết
( từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?
Dặn dò :
Học bài
Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC”
Tuần 1 Ngày soạn:…………………
Tiết 2 Ngày soạn:…………………
Bài 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh nhận thấy được sự đa dạng của SV : Mặt lợi , hại
Biết được 4 nhóm SV chính : Động vật , Thực vật , Vi Khuẩn , Nấm .
Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học .
Kỹ năng : Quan sát – so sánh .
Thái độ : Yêu thiên nhiên và môn học .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh vẽ : Quan cảnh tự nhiên 1 số Động vật – thực vật
Tranh : H2 .1 SGK ( 4 nhóm SV chính )
III . HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học ? . Trong tự nhiên đối tượng có đặc điểm gì ? Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì ?
Họat động của giáo viên
Tiết 1 Ngày soạn:…………………
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống .
Phân biệt vật sống và vật không sống .
Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống họat động của sinh vật
Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích môn học
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh vẽ : 1 vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2 .1 SGK
III . HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
Họat động của giáo viên
Họat động học sinh
Nội dung
Họat động 1 : Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Mục tiêu : Biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngòai
Yêu cầu học sinh kể tên 1 số cây , số con , đồ vật chung quanh
GV chia nhóm cho Học sinh thảo luận :
Con gà , cây đậu cần điều kiện gì để sống ?
Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không ?
Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước ?
Học sinh thấy được Con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi .
Con gà cây đậu cần lấy thức ăn , nước uống , lớn lên – so sánh gọi là vật gì ?
Cái bàn có cần giống như con gà , cây đậu ? nên xếp chúng vào nhóm gì ?
Các em hãy cho 1 vài VD khác về vật sống – vật không sống ?
Kết luận : Vật sống – không sống
Hoạt động 2 : Đặc điểm cơ thể sống
Mục tiêu : Thấy được đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên .
GV treo bảng SGK trang 6 lên bảng
GV yêu cầu học sinh họat động độc lập
Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống
Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 6
Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như cây nhãn , cây cải , cây đệu …con gà , con lơn … cái bàn …
Học sinh chia nhóm : 2 bàn 1 nhóm
Nhóm 1 thảo luận
Nhóm 2
Nhóm 3
Các nhóm thảo luận cử đại diện lên báo cáo .
Học sinh rút ra kết luận sự khác giữa con gà , cây đậu và cái bàn
Vật sống
Vật không sống
Học sinh quan sát bảng SGK
1 học sinh lên ghi kết quả lên bảng phụ ( học sinh khác theo dõi nhận xét
Kết luận : Đặc điểm cơ thể sống là :
TĐC với môi trường
Lớn lên - sinh sản
I . Nhận Dạng Vật Sống và Vật Không Sống :
Vật sống : là vật có thể trao đổi chất , lớn lên sinh sản
Vd: cây đậu, con gà.
Vật không sống là vật không có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
Vd : Hòn đá , cá bàn
II . Đặc điểm cơ thể sống :
Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường ngòai ( Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết ra ngòai)
Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản .
Kiểm tra - đánh giá :
Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?
Đành dấu X vào ( cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :
( Lớn lên
( Sinh sản
( Di chuyển
( Lấy các chất cần thiết
( Lọai bỏ các chất không cần thiết
( từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?
Dặn dò :
Học bài
Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC”
Tuần 1 Ngày soạn:…………………
Tiết 2 Ngày soạn:…………………
Bài 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh nhận thấy được sự đa dạng của SV : Mặt lợi , hại
Biết được 4 nhóm SV chính : Động vật , Thực vật , Vi Khuẩn , Nấm .
Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học .
Kỹ năng : Quan sát – so sánh .
Thái độ : Yêu thiên nhiên và môn học .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh vẽ : Quan cảnh tự nhiên 1 số Động vật – thực vật
Tranh : H2 .1 SGK ( 4 nhóm SV chính )
III . HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học ? . Trong tự nhiên đối tượng có đặc điểm gì ? Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì ?
Họat động của giáo viên
 






Các ý kiến mới nhất