Ảnh ngẫu nhiên

0214.gif 0216.gif Gian_khoan_HD_981.jpg Taukhutrucmytuantrabiendong4.jpg Datam0.jpg Images1003458_T_u_h_i_c_nh_c_a_Trung_Qu_c__ph_i__ch_y_song_song__p_h__ng_t_u_ki_m_ng__Vi_t_Nam__tr_i_.jpg 6e80b5.jpg Xxxximage002_hkkf.jpg 20bucanhtocaosuhunghandiencuongcuavoirongtrungquoc.jpg 688553590.jpg Thiennhien1namknablogspotcom.jpg Hinh0037.jpg Greenrosenewfullfullinit_.jpg Dragon16.jpg PHONG_CHO_BAN.jpg Rose.gif 810.jpg Hinh0218.jpg Hinh0106.jpg 96.jpg

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Xuân Sang (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:40' 19-05-2010
    Dung lượng: 14.7 MB
    Số lượt tải: 202
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quí thầy cô
    về dự tiết dạy hôm nay !
    TRƯỜNG THCS QUÁCH VĂN PHẨM
    TỔ: HÓA – SINH – ĐỊA
    GV: DƯƠNG XUÂN SANG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1/ Trong hai câu sau, xác định câu nào đúng, câu nào sai ?
    a. Thời tiết hôm nay nắng ấm dễ chịu.
    b. Khí hậu hôm nay nắng ấm dễ chịu.
    2/ Điền các từ : vĩ độ, cao, gần, xa ,vào các chỗ trống để hoàn thành câu văn sau :
    “ Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo : vị trí ………… hoặc……… biển; độ……….. và …………………… địa lý ”

    vĩ độ
    Gần
    xa
    cao
    Đ
    S
    Tuần 23, tiết 23
    Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

    1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
    a/ Khí áp :


    Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
    + Khí áp là gì ? Tại sao có khí áp ?

    + Dụng cụ đo khí áp là gì ? Có mấy loại ?
    - Dụng cụ đo khí áp :
    Khí áp kế.
    + Khí áp trung bình chuẩn được qui định như thế nào?
    - Khí áp trung bình chuẩn :
    760 mmHg ( 1 atmôtphe hay 1013 mb)
    * > 760 mmHg : Khí áp cao.
    * < 760mm Hg : Khí áp thấp.
    * > 1013 mb : Khí áp cao.
    * < 1013 mb : Khí áp thấp.
    Đơn vị đo khí áp ghi trên các bản tin
    dự báo thời tiết hàng ngày là miliba (mb)
    Tuần 23, tiết 23
    Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

    1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
    a/ Khí áp : Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đát.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    - Khí áp trung bình chuẩn : 760mm Hg ( 1Atmôtphe hay 1013 miliba )
    b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
    HS quan sát H50 cho biết :
    + Các đai khí áp thấp (T) nằm ở những vĩ độ nào ?
    + Các đai áp thấp cao ( C ) nằm ở những vĩ độ nào ?
    Như vậy, trên bề mặt Trái đất , các đai khí áp được phân bố như thế nào ?
    (Áp thấp Ôn đới )
    (Áp cao chí tuyến)
    (Áp thấpXích đạo)
    (Áp thấp Ôn đới)
    (Áp cao chí tuyến)
    (Áp cao cực)
    (Áp cao cực )
    Tuần 23, tiết 23
    Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
    1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
    a/ Khí áp : Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    Khí áp trung bình chuẩn : 760mm Hg ( 1Atmôt phe hay 1013 miliba ).
    b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
    Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái đất thành các đai khí áp thấp và cao từ xích đạo về cực như sau :
    + Áp thấp xích đạo ( vĩ độ 0 )
    + Áp cao chí tuyến ( vĩ độ 30 )
    + Áp thấp ôn đới ( vĩ độ 60 )
    + Áp cao cực ( vĩ độ 90 )

    Tuần 23, tiết 23
    Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
    1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
    a/ Khí áp : Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    Khí áp trung bình chuẩn : 760mm Hg = 1 Atmôt phe =1013 miliba.
    b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
    Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái đất thành các đai khí áp thấp và cao từ xích đạo về cực như sau :
    + Áp thấp xích đạo ( vĩ độ 0 )
    + Áp cao chí tuyến ( vĩ độ 30 )
    + Áp thấp ôn đới ( vĩ độ 60 )
    + Áp cao cực ( vĩ độ 90 )
    2. Gió và các hoàn lưu khí quyển :
    a/ Gió :



    Là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.



    HS quan sát H51 cho biết :
    +Trên Trái đất có những loại gió nào hoạt động ?
    + Ở hai bên xích đạo, loại gió thổi theo một chiều quanh năm, từ khoảng các vĩ độ 300B và N về xích đạo là gió gì?
    + Cũng từ khoảng khoảng các vĩ độ 300B và N loại gió thổi theo một chiều quanh năm lên khoảng các vĩ độ 600 B và N , là gió gì ?
    Tín phong ( gió Mậu dịch )
    0
    60
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    43
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    33
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    0
    60
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    43
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    33
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    0
    60
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    43
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    33
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    HẾT THỜI GIAN THẢO LUẬN !
    Học sinh thảo luận nhóm ( 3 phút )

    * Các nhóm 1+3 : Giải thích vì sao Tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 B và N về xích đạo ? Gió không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến mà hơi lệch hướng ?

    * Các nhóm 2+4 : Giải thích vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ các vĩ độ 300 B và N lên khoảng các vĩ độ 600 B và N? Gió không thổi theo hướng kinh tuyến mà hơi lệch hướng ?



    Do sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao 30° B và N với áp thấp xích đạo.
    Do chênh lệch khí áp giữa các đai ( khu ) áp cao 30 °B và N với hai đai áp thấp 60°B và N
    Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất theo hướng từ Tây sang Đông
    Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất theo hướng từ Tây sang Đông
    Tuần 23, tiết 23
    Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
    1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
    a/ Khí áp : Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    Khí áp trung bình chuẩn : 760mm Hg = 1 Atmôt phe =1013 miliba.
    b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
    Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái đất thành các đai khí áp thấp và cao từ xích đạo về cực như sau :
    + Áp thấp xích đạo ( vĩ độ 0 )
    + Áp cao chí tuyến ( vĩ độ 30 )
    + Áp thấp cận cực ( vĩ độ 60 )
    + Áp cao cực ( vĩ độ 90 )
    2. Gió và các hoàn lưu khí quyển :
    a/ Gió : Là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp.
    b/ Hoàn lưu khí quyển :




    Hoàn lưu khí quyển là gì ? Nguyên nhân sinh ra các hoàn lưu ? Các hoàn lưu chính trên Trái đất ?



    -
    +
    Không khí dồn nén xuống đậm đặc.
    Không khí bốc lên cao.
    Vùng 300N
    Khu vực xích đạo
    Tuần 23, tiết 23
    Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
    1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
    a/ Khí áp : Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    Khí áp trung bình chuẩn : 760mm Hg = 1 Atmôt phe =1013 miliba.
    b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
    Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái đất thành các đai khí áp thấp và cao từ xích đạo về cực như sau :
    + Áp thấp xích đạo ( vĩ độ 0 )
    + Áp cao chí tuyến ( vĩ độ 30 )
    + Áp thấp cận cực ( vĩ độ 60 )
    + Áp cao cực ( vĩ độ 90 )
    2. Gió và các hoàn lưu khí quyển :
    a/ Gió : Là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp.
    b/ Hoàn lưu khí quyển :
    - Là hệ thống gió thổi vòng tròn trên bề mặt Trái đất giữa các đai khí áp cao và khí áp thấp.
    - Các hoàn lưu quan trọng : Tín phong và gió Tây ôn đới.








    Củng cố :
    A/ Điền chữ đúng (Đ ) hoặc sai ( S ) vào ô trống ở bảng sau :

    Đ
    Đ
    S
    S
    Đ
    B/ Điền tiếp tên các khí áp ( cao hoặc thấp ) và các loại gió vào ô trống ở hình 50.
    Tín phong
    Tín phong
    Gió Tây ôn đới
    Gió Tây ôn đới
    Gió Đông cực
    Gió Đông cực
    DẶN DÒ :
    :-Về nhà học kỹ bài cũ, làm các bài tập trong tập bản đồ , vẽ các hình 50, 51 SGK vào vở và tìm hiểu bài mới :
    - Trong điều kiện nào thì hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ lại thành mây , mưa?
    - Lượng mưa trên Trái đất được phân bố như thế nào ?
    - Địa phương em, quanh năm có mưa nhiều hay ít? Mưa phần lớn tập trung ở những tháng nào ?

    1
    2
    3
    4
    5
    CK
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    22
    Hàng ngang thứ nhất có 11 chữ cái. Đây là tên của một loại gió thổi thường xuyên quanh năm từ vùng vĩ độ 30° B lên 60°B và từ 30° N về 60°N.
    ..
    Hàng ngang thứ hai có 10 chữ cái. Đây là tên gọi khác của Tín phong ?


    Hàng ngang thứ ba có 6 chữ cái. Đây là đơn vị đo khí áp được ghi trên các bản tin dự báo thời tiết.
    1013 mb
    -
    1013 mb
    1014 mb
    _
    1012 mb
    _
    1011mb
    1015 mb
    Hàng ngang thứ tư có 9 chữ cái. Các vùng : xích đạo, 60 °B và 60 ° N là vùng quanh năm có khí áp gì ?


    Hàng ngang thứ năm có 15 chữ cái. Đây là tên gọi của các hệ thống gió thổi vòng tròn trên bề mặt trái đất từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
    Cụm từ gợi ý hàng chìa khoá có 14 chữ cái. Đây là nguyên nhân sinh ra gió trên bề mặt Trái Đất.
    Chào tạm biệt quý thầy cô
    và các em học sinh !
    GV NGUYỄN THỊ HÀ
    Tháng 2/2008
     
    Gửi ý kiến