Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TỔNG KẾT - ĐIỆN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Xuân Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:17' 19-05-2010
Dung lượng: 331.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Dương Xuân Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:17' 19-05-2010
Dung lượng: 331.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tổng kết chương 1
điện học
A/ Tóm tắt kiến thức
1/ Định luật ôm cho đoạn mạch
2/ Công thức tính điện trở
3/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
Nếu mạch có n điện trở mắc nối tiếp
a/ Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
I = I1= I2 = …………….In
b/ Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
U = U1 + U2 + …………….Un
c/ Điện trở toàn phần của đoạn mạch mắc nối tiếp.
R = R1+ R2 + …………..Rn
R gọi là điện trở tương của mạch
4/ định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
a/ cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng trong các đoạn mạch rẽ
I = I1 + I2 + ……………..In
b/ Hiệu điện thế của đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế của mổi đoạn mạch rẽ
U = U1 = U2…………… = Un
c/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song
Nếu mạch có hai điện trở mắc song song
5/ Điện năng – công và công suất của dòng điện
a/ công của dòng điện : A = UIt
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở : A = UIt = I2Rt =
b/ công suất
Công suất có số đo bằng cộng thực hiện trong 1 giây
P = UI
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở R thì P = UI = I2R =
c/ Định luật Jun – lên xơ
Q = I2Rt
Q = A = UIt
Q = .t
Khi có cân bằng nhiệt
Qtoa = Qthu
Qthu = mc(t2 – t1)
Qtoa = I2Rt
Hiệu suất sử dụng H = Qi/Qtp
P =
B/ Bài tập
Bài 1/ Hai điện trở R1= 10 ôm ,
R2= 12 ôm được mắc nối tiếp vào UAB= 12 V
a/ Tính điện trở tương của mạch
b/ tính cường độ dòng điện qua mổi điện trở
c/tính hiệu điện thế hai đầu mổi điện trở
d/ tính nhiệt lượng toả ra trên mổi điện trở trong thời gian 5 phút
Bài giải
a/ Điện trở tương của mạch
Rtd= R1 + R2 = 10 + 12
=22 Ω
b/cường độ dòng qua mổi điện trở
I = I1= I2= UAB/RAB =12/22 =
U1= I1R1= 0,55.10 =
c/ Hiệu điện thế giữa hai đầu R1
5,5 V
Hiệu điện thế giữa hai đầu R2
U2 = I2R2= 0,55. 12 =
6,6 V
d/ Nhiệt lượng toả ra trên R1 trong 5’
= 0,552.10.300
=907J
Q1= I2Rt
Nhiệt lượng toả ra trên R2 trong 5’
Q2= I22.R2t = 0,552.12.300 =
0,55 A
1089J
Bài tập 2 : cho R1= 12ôm,
R2= 8 ôm , được mắc song song vào nguồn có UAB = 24V
a/ Tính điện trở tương của đoạn
b/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Bài giải
b/ cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
I1 = UAB/R1
I2 = UAB/R2
a/ Điện trở tương đương của mạch là
Bài 3/ Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V cương độ định mức đèn thứ 1 là 0,91A , của đèn thứ 2 là o,36A măc nối tiếp vào hiệu điện thế 220V
a/ Tính cường độ dòng điện qua 2 đèn
b/Độ sáng của hai đèn như thế nào , có nên mắc như vậy không?
Bài giải
a/điện trở đèn 1,và 2
R1= Udm/Idm =
R2= Udm/Idm =
Điện trở tương đương 2 đèn
Rtd = R1+ R2 =
Cường độ dòng điện qua 2 đèn
I =I1= I2 = U/Rtd = 220/426,6
= 0,51A
(0,51A < 0,91A)
Do đó đèn 1 sáng mờ hơn
I2 > Idm2
Đèn 2 sáng mạnh hơn
Không nên mắc như vậy ,dễ hỏng đèn.
110 /0.91=
121 Ω
110/0,36 =
305,6 Ω
426,6 Ω
(0,51A > 0,36A)
b/ so sánh độ sáng của các đèn:
I1< Idm1
Chúc lớp chúng ta ngày càng học giỏi.
Giờ học hôm nay đã kết thúc.
điện học
A/ Tóm tắt kiến thức
1/ Định luật ôm cho đoạn mạch
2/ Công thức tính điện trở
3/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
Nếu mạch có n điện trở mắc nối tiếp
a/ Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
I = I1= I2 = …………….In
b/ Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
U = U1 + U2 + …………….Un
c/ Điện trở toàn phần của đoạn mạch mắc nối tiếp.
R = R1+ R2 + …………..Rn
R gọi là điện trở tương của mạch
4/ định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
a/ cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng trong các đoạn mạch rẽ
I = I1 + I2 + ……………..In
b/ Hiệu điện thế của đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế của mổi đoạn mạch rẽ
U = U1 = U2…………… = Un
c/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song
Nếu mạch có hai điện trở mắc song song
5/ Điện năng – công và công suất của dòng điện
a/ công của dòng điện : A = UIt
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở : A = UIt = I2Rt =
b/ công suất
Công suất có số đo bằng cộng thực hiện trong 1 giây
P = UI
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở R thì P = UI = I2R =
c/ Định luật Jun – lên xơ
Q = I2Rt
Q = A = UIt
Q = .t
Khi có cân bằng nhiệt
Qtoa = Qthu
Qthu = mc(t2 – t1)
Qtoa = I2Rt
Hiệu suất sử dụng H = Qi/Qtp
P =
B/ Bài tập
Bài 1/ Hai điện trở R1= 10 ôm ,
R2= 12 ôm được mắc nối tiếp vào UAB= 12 V
a/ Tính điện trở tương của mạch
b/ tính cường độ dòng điện qua mổi điện trở
c/tính hiệu điện thế hai đầu mổi điện trở
d/ tính nhiệt lượng toả ra trên mổi điện trở trong thời gian 5 phút
Bài giải
a/ Điện trở tương của mạch
Rtd= R1 + R2 = 10 + 12
=22 Ω
b/cường độ dòng qua mổi điện trở
I = I1= I2= UAB/RAB =12/22 =
U1= I1R1= 0,55.10 =
c/ Hiệu điện thế giữa hai đầu R1
5,5 V
Hiệu điện thế giữa hai đầu R2
U2 = I2R2= 0,55. 12 =
6,6 V
d/ Nhiệt lượng toả ra trên R1 trong 5’
= 0,552.10.300
=907J
Q1= I2Rt
Nhiệt lượng toả ra trên R2 trong 5’
Q2= I22.R2t = 0,552.12.300 =
0,55 A
1089J
Bài tập 2 : cho R1= 12ôm,
R2= 8 ôm , được mắc song song vào nguồn có UAB = 24V
a/ Tính điện trở tương của đoạn
b/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Bài giải
b/ cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
I1 = UAB/R1
I2 = UAB/R2
a/ Điện trở tương đương của mạch là
Bài 3/ Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V cương độ định mức đèn thứ 1 là 0,91A , của đèn thứ 2 là o,36A măc nối tiếp vào hiệu điện thế 220V
a/ Tính cường độ dòng điện qua 2 đèn
b/Độ sáng của hai đèn như thế nào , có nên mắc như vậy không?
Bài giải
a/điện trở đèn 1,và 2
R1= Udm/Idm =
R2= Udm/Idm =
Điện trở tương đương 2 đèn
Rtd = R1+ R2 =
Cường độ dòng điện qua 2 đèn
I =I1= I2 = U/Rtd = 220/426,6
= 0,51A
(0,51A < 0,91A)
Do đó đèn 1 sáng mờ hơn
I2 > Idm2
Đèn 2 sáng mạnh hơn
Không nên mắc như vậy ,dễ hỏng đèn.
110 /0.91=
121 Ω
110/0,36 =
305,6 Ω
426,6 Ω
(0,51A > 0,36A)
b/ so sánh độ sáng của các đèn:
I1< Idm1
Chúc lớp chúng ta ngày càng học giỏi.
Giờ học hôm nay đã kết thúc.
 






Các ý kiến mới nhất