Ảnh ngẫu nhiên

0214.gif 0216.gif Gian_khoan_HD_981.jpg Taukhutrucmytuantrabiendong4.jpg Datam0.jpg Images1003458_T_u_h_i_c_nh_c_a_Trung_Qu_c__ph_i__ch_y_song_song__p_h__ng_t_u_ki_m_ng__Vi_t_Nam__tr_i_.jpg 6e80b5.jpg Xxxximage002_hkkf.jpg 20bucanhtocaosuhunghandiencuongcuavoirongtrungquoc.jpg 688553590.jpg Thiennhien1namknablogspotcom.jpg Hinh0037.jpg Greenrosenewfullfullinit_.jpg Dragon16.jpg PHONG_CHO_BAN.jpg Rose.gif 810.jpg Hinh0218.jpg Hinh0106.jpg 96.jpg

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Vì tương lai con em Sông Đầm!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi HSG Lý 9 ( 10 )

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:48' 28-07-2010
    Dung lượng: 7.4 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    UBND QUẬN BÌNH THẠNH KỲ THI HSG NĂM HỌC 2006 – 2007
    Môn: Lý ( thời gian: 150 phút )
    Bài 1: ( 2 điểm )
    Hai người đi xe gắn máy cùng khởi hành từ A đi đến B; người thứ nhất đi với vận tốc v1= 36km/h; người thứ hai đi với vận tốc v2. Sau khi đi được nửa đoạn đường, người thứ nhất tăng vận tốc lên v3=44km/h thì đến B cùng lúc với người thứ hai. Tính vận tốc v2.
    Bài 2: ( 3,5 điểm ) Cho hai gương phẳng hợp với nhau góc a, một điểm sáng S đặt trước hai gương.
    a)Nêu cách vẽ 1 tia sáng SI tới gương 1, sau khi phản xạ trên mỗi gương 1 lần thì đi qua S.
    b) Nêu cách vẽ 1 tia sáng SH tới gương 1, sau khi phản xạ trên 2 gương có tia phản xạ sau cùng trùng với tia SH. (Vẽ hình 2 câu a, b riêng biệt )
    Bài 3: ( 3 điểm ) Giữa hai đầu mạch AB có hiệu điện thế 12V không đổi, người ta mắc R1 nối tiếp với R2 = . Dùng ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch. Mắc biến trở song song với R2, khi di chuyển con chạy từ đầu này sang đầu kia của biến trở thì số chỉ của ampe kế thay đổi từ 1A đến 2A.
    Tìm giá trị lớn nhất của biến trở.
    Bài 4: ( 4 điểm )
    Nung nóng một thỏi đồng có khối lượng 100g rồi thả nhanh vào một bình chứa 250g nước ở 300C. Khi có sự cân bằng nhiệt nước trong bình 1 nóng đến 500C.
    a) Tính nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng.
    b) Sau đó người ta vớt thỏi đồng ra khỏi bình 1. Rót một lượng nước m trong bình 1 vào bình 2 có chứa 350g nước ở 900C, khi có sự cân bằng nhiệt, lại rót một lượng nước m ở bình 2 sang bình 1; nhiệt độ sau cùng của nước trong bình 1 là 570C. Tính khối lượng m nước đã rót từ bình nọ sang bình kia. Sự mất nhiệt xem như không đáng kể. Cho c1 ( nước) = 4200J/kg.K; c2 ( đồng ) = 400J/kg.K
    Bài 5: ( 3,5 điểm )
    Một vật hình trụ cao 10cm, được thả thẳng đứng vào chậu chứa chứa chất lỏng A thì phần nổi trên mặt chất lỏng A cao 0,5cm.
    a) Nếu thả vật thẳng đứng vào nước thì phần nổi trên mặt nước cao bao nhiêu cm ?
    b) Nếu thả vật thẳng đứng vào chậu chứa nước và chất lỏng B không hòa tan vào nhau thì vật nằm cả trong nước và chất lỏng B. Hỏi phần vật nằm trong nước cao bao nhiêu cm?
    Cho d ( chất lỏng A) = 8000N/m3; d( chất lỏng B) = 7000N/m3; d( nước) = 10000N/m3
    Bài 6: ( 4 điểm ) Hai đèn có hiệu điện thế định mức giống nhau U0. Công suất định mức đèn 1 là 10W, công suất định mức đèn 2 là 20W. Mắc hai đèn nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U không đổi thì đèn 1 sáng bình thường.
    a) Tính công suất điện của đèn 2 lúc đó.
    b) Thay đèn 1 bằng đèn 3, lúc đó đèn 2 và đèn 3 sáng bình thường. Tìm công suất định mức của đèn 3.
    ỦY BAN NHÂN DÂN Q.1 KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUẬN
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Lý 9 ( 120 phút )
    Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
    A C E Điện trở đoạn mạch AB là
    Tính điện trở R

    4R 4R 2R


    B D F
    Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
    R1= C R2 Nguồn điện có hiệu điện thế U là 12V.
    Các điện trở R1 = ; R2=; R3 =R4=6
    R3 K R a) Tính cường độ dòng điện đi qua các điện trở khi khóa K đóng.
    A B b) Tính hiệu điện thế giữa 2 điểm C,D
    khi khóa K ngắt.
    U
    Bài 3: Treo 4 vật nặng cách đều nhau vào một thanh đồng chất có khối lượng M = 6kg như hình vẽ:
    Vật m1 có khối lượng m1= 2kg, mỗi vật kế tiếp có khối lượng hơn vật liền trước 1kg.
    Hỏi phải treo cả thanh này vào 1 dây tại vị trí nào thì thanh cân bằng?




    m1

    m2

    m3
    m4
    Bài 4: Bỏ một lượng nước đá có ù khối lượng m1 ở nhiệt độ t1 vào một lượng nước lỏng có khối lượng m2 ở nhiệt độ t2.
    a) Có bao nhiêu trường hợp có thể xảy ra khi cân bằng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓